Diễn đàn kết nối công nghệ thông tin
Chào mừng các bạn đến với diễn đàn Hiện tại bạn chưa đăng ký làm thành viên của chúng tôi nên chỉ có thể xem mà không thể tham gia vào các thảo luận của nhung thành viên .Đăng ký làm thành viên rất nhanh chóng, đơn giản và miễn phí, hãy tham gia làm thành viên của chúng tôi và cùng thảo luận về mọi đề tài trong cuộc sống. Chúc các bạn có những giây phút vui vẻ "cDiễn đàn kết nối công nghệ thông tin".



 
Trang ChínhPortalCalendarTrợ giúpThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Welcome to our forums!->BE ACTIVE AND RESPECT OTHERS!

Share | 
 

 một số cậu lệnh và hàm trong SQL

Go down 
Tác giảThông điệp
Admin
Admin
avatar

Tổng số bài gửi : 81
Join date : 03/03/2010
Đến từ : Bắc ninh

Bài gửiTiêu đề: một số cậu lệnh và hàm trong SQL   Fri Mar 19, 2010 2:21 am

Các hàm có sẵn trong SQL
1/ Hàm Aggregate - Hàm tập hợp : Dùng hỗ trợ việc tập hợp một lượng lớn dữ liệu .

sum(column_name) : Trả về tồng của tập hợp giá trị trong cột.
Ví dụ : Code:select sum(Quantity) as Total from WidgetOrders

avg(column_name) : Trả về giá trị trung bình của tập hợp giá trị trong cột .
Ví dụ : Code:select avg ( UnitPrice * Quantity ) as ' AvegagePrice ' from WidgetOrders where Continent = ' North America '

count(*) : Đếm số lượng trong bảng thoả mãn điều kiện.
Ví dụ : Code:select count(*) as ' Number of Large Orders ' from WidgetOrders where Quantity > 100

max(column_name) : Trả về giá trị lớn nhất trong một tập giá trị.
Ví dụ : Code:select max (Quantity * UnitPrice) as ' Largest Order ' from WigetOrders

min(column_name) : Trả về giá trị nhỏ nhất trong một tập giá trị .
Ví dụ : Code:select min ( Quantity * UnitPrice ) as ' Smallet Order ' from WidgetOrders

2/ Hàm Conversion - Hàm chuyển đổi : Dùng chuyển giá trị từ một kiểu dữ liệu sang kiểu dữ liệu khác . Nó còn được dùng để định dạng ngày tháng . SQL cung cấp hàm chuyển đổi duy nhất là CONVERT().

convert (datatype (length) , expression , style)
Ví dụ : Code:select ' empid : ' +convert (char (4) , employeeid) from employees

3/ Hàm date - Hàm ngày tháng : Dùng thao tác với các giá trị ngày tháng.

Chữ viết tắt và giá trị :
Hour = hh ( 0 - 23 ) , Minute = Mi ( 0 - 59 ) , Second = Ss ( 0 - 59 ), Millisecond = Ms ( 0 - 999 ) , Day of year = Dy ( 1 - 366 ) , Day = Dd ( 1 - 31) , Year = yy ( 1753 - 9999 ).

getdate : Ngày hiện tại.
Ví dụ : Code:select getdate()

dateadd ( datepart , number , date ) : Giá trị ngày cộng với một số.
Ví dụ : Code:select dateadd ( mm, 4 , ' 01/01/99 ' )
Thêm vào trường mm (tháng) với giá trị 4 . Kết quả sẽ là : 05/01/99

datediff (datepart , date 1 ,date 2) : Giá trị chênh lệch giữa hai ngày .
Ví dụ : Code:select datediff ( mm , ' 01/01/99 ' , ' 05/01/99 ' )
Trả về kết quả là : 4 . So sánh giữa hai trường tháng .

datename (datepart , date ) : Giá trị ngày định dạng tương ứng .
Ví dụ : Code:select datename (dw , ' 01/01/2000 ' )
Kết quả sẽ trả về Saturday.

datepart ( datepart , date )
Ví dụ : Code:select datepart ( day , ' 01/15/2000 ' )
Trả về kết quả giá trị ngày là 15.

4/ Các hàm toán học trong SQL

abs (num_expr) : Giá trị tuyệt đối của một số .
Ví dụ : Code:select abs(- 43)
Kết quả trả về là : 43

floor (num_expr) : Số nguyên lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng giá trị .
Ví dụ : Code:select floor ( 43,5 )
Kết quả trả về là : 43

ceiling (num_expr) : Số nguyên lớn nhất lớn hơn hoặc bằng giá trị .
Ví dụ : Code:select ceiling ( 43,5 )
Kết quả trả về là : 44

power (num_expr, y) : Luỹ thừa của số y trong biểu thức
Ví dụ : Code:select power ( 5 , 2 )
Kết quả trả về 5 luỹ thừa 2 bằng 25

round (num_expr , length) : Làm tròn giá trị số trong biểu thức.
Ví dụ : Code:select round ( 43.54321 , 1 )
Kết quả trả về là : 43.5

sign (num_expr ) : Trả về giá trị +1 cho số dương và - 1 cho số âm và 0 cho số 0
Ví dụ : Code:select sign ( - 43 )
Trả về giá trị là : - 1.

Sqrt ( float_expr ) : Trả về giá trị căn bậc 2 của biểu thức .
Vi dụ : Code:select sqrt(9)

Kết quả trả về là : 3

5/ Các hàm hệ thống trong SQL

Các hàm hệ thống trả về thông tin cơ bản hoặc các cấu hình cài đặt . Các hàm hệ thống thông dụng được liệt kê như sau :

db_id ( database_name ) : Mã số định danh cơ sở dữ liệu
db_name (database_id ) : Tên cơ sở dữ liệu
host_id() : Số định danh của trạm làm việc
host_name() : Tên trạm làm việc
isnull (expr , value) : Gía trị của biểu thức (expr) sẽ được thay thế với giá trị này.
object_id ( ' object_name ' ) : Số định danh của đối tượng cơ sở dữ liệu.
object_name ( ' object_id ') : Tên của đối tượng cơ sở dữ liệu
suser_sid ( ' login_name ' ) : Số định danh bảo mật sid đối với tên đăng nhập của người sử dụng
suser_id ( ' login_name ' ) : Số định danh đăng nhập người dùng
suser_sname ( server_user_id ) : Trả về tên định danh đăng nhập từ số định danh bảo mật của người sử dụng
suser_name ( server_user_id ) : Tên định danh đăng nhập của người sử dụng
user_id (user_name ) : Số định danh cơ sở dữ liệu của người sử dụng
user_name (user_id ) : Tên cơ sở dữ liệu của người sử dụng.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://diendanit.forumotion.net
 
một số cậu lệnh và hàm trong SQL
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» Hướng dẫn cách Refer Friend
» Các Chỉ Số ( Stat ) Cơ Bản Trong Game
» Bạc lót bằng nhựa được bôi trơn bằng nước dùng trong tàu thủy

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Diễn đàn kết nối công nghệ thông tin :: Bản Tin Forum :: Học Tập-
Chuyển đến